Những thành ngữ tiếng Đức thông dụng nhất trong cuộc sống hàng ngày

934 1 Mot So Thanh Ngu Thong Dung Tieng Duc Trong Giao Tiep Hang Ngay

1. Bei Nacht sind alle Katzen grau.

Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh.

2. Absicht ist die Seele der Tat Ý định là linh hồn của hành động.

3. Der Kluge wartet die Zeit ab. Người khôn biết chờ thời.

4. Was bald zunimmt, das nimmt bald ab. Dục tốc bất đạt.

5. Alles hat seine Grenzen. Tất cả đều có giới hạn của nó.

6. Alles hat sein Warum Tất cả đều có lý do của nó

7. Wo in Wille ist, ist auch ein Weg. Ở đâu có một lý do, ở đó có một con đường.

8. Sage nicht alles, was du weißt. Aber wisse alles, was du sagst. Đừng nói tất cả những gì mình biết. Nhưng phải biết những gì mình nói.

9. Alles vergeht, Wahrheit besteht. Tất cả sẽ trôi qua , nhưng sự thật sẽ tồn tại mãi.

10. Alt genug und doch nicht Klug. Già rồi mà không khôn.

11. Alte Liebe rostet nicht. Tình già không phai.

12. Das Alter soll man ehren. Kính lão đắc thọ.

13. Andere Länder, andere Sitte. Nước nào phong tục đó.

14. Eine Hand Wäscht die andere Lá lành đùm lá rách

15. Alle Anfang ist schwer Vạn sự khởi đầu nan.

16. Guter Anfang, gutes Ende Đầu xuôi, đuôi lọt.

17. Der eine Sät, der andere erntet Người này gieo, kẻ khác gặt.

18. Glücklich ist, wer vergißt, was doch nicht zu ändern ist. Hạnh phúc là người biết quên đi điều không thể thay đổi được.

19. Arbeit macht das Leben süß. Công việc làm cuộc sống tươi đẹp.

20. Arbeit ist das Lebens Würze. Công việc là gia vị của cuộc sống.

21. Arm oder reich, der Tod macht alles gleich. Giàu hay nghèo, ai cung phải chết.

22. Bittere Arzneien sind die wirksamsten. Thuốc đắng giã tật.

23. Mäßigkeit ist die beste Arznei. Sự điều độ là liều thuốc tốt nhất.

24. Die Zeit heilt alle Wunden. Thời gian chữa lành mọi vết thương.

25. Aus dem Augen, aus dem Sinn. Xa mặt cách lòng.

26. Die Augen sind der Spiegel der Seele. Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn.

27. Viele Bächer machen einen Fluß. Tích tiểu thành đại.

28. Bellende Hund beißen nicht. Chó sủa là chó không cắn.

29. Liebe kann Berge versetzen. Tình yêu có thể dời núi non.

30. Je weiser, je bescheidener. Càng khôn ngoan càng khiêm tốn.

31. Einmal sehen ist besser als zehnmal hören Trăm nghe không bằng một thấy.

32. Besser etwas als nichts Méo mó có hơn không

33. Besser spät als nie Trễ còn hơn không đến.

34. Im Munde Bibel, im Herzen übel. Miệng nam mô bụng bồ dao găm.

35. Den Baum muß man biegen, solange er jung ist. Uốn tre từ lúc tre còn là măng.

36. Ein faules Eis verdirbt den ganzen Brei Con sâu bỏ rầu nồi canh.

37. Dank ist der beste Klang. Cám ơn là âm thanh ngọt ngào nhất.

38. Wie der Topf, so der Deckel. Nồi nào úp vung đấy.

39. Denke zweimal, ehe du einmal sprichst Suy nghĩ hai lần trước khi nói.

40. Der Mensch denkt, Gott lenkt Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

43. Auch ein Kluger Dieb wird einmal gefangen. Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma.

44. Geld ist ein gutter Diener, aber ein böser Herr Tiền bạc là đầy tớ tốt nhưng là ông chủ xấu.

45. Wer Disteln sät, wird Stacheln ernten Ai gieo gió, người ấy ắt sẽ gặp bão.

46. Geteilte Freude ist doppelte Freude Niềm vui được chia sẻ là niềm vui được nhân đôi.

47. Wie du mir, so ich dir Anh đối với tôi sao, tôi đối với anh vậy.

48. Besser arm in Ehren als reich im Schanden. Thà nghèo mà vinh còn hơn là giàu mà nhục.

49. Wie der Vogel, so das Eis Chim nào trứng đó.

50. Wie der Vater, so der Sohn Cha nào con đó/ Rau nào sâu nấy

51. Wer Hass sät, erntet Reue Ai gieo sự hận thù sẽ nhận nhiều hối tiếc.

52. Wer Wind sät, wird Sturm ernten Ai gieo gió ắt sẽ gặp bão.

53. Je höher arm, je tiefer Fall Trèo cao té đau

54. Feuer prüft das Geld, Unglück das Herz Lửa thử vàng gian nan thử sức.

55. Sich irren ist menschlich Nhân vô thập toàn.

56. Alle Wege Führen nach Rom Mọi con đường đều dẫn tới La Mã.

57. Wer fragt, der lernt Ai hỏi là người ấy học.

58. Fragen kostet nicht. Hỏi thì không mất tiền mua.

59. Geben ist seliger als Nehmen Cho thì tốt hơn là nhận.

60. Wo Liebe ist, ist da Geduld. Đâu có tình yêu thương thì ở đấy sẽ co kiên nhẫn.

61. Pfennig kommt, Pfennig geht. Tiền đến rồi tiền đi/ Của thiên trả địa

62. Wie die Ware, so das Geld. Tiền nào của ấy.

63. Zeit ist Geld Thời gian là tiền bạc.

64. Liebe macht blind Tình yêu làm mù quáng.

65. Lügen haben kurze Beine Những lời nói dối luôn có đôi chân ngắn/ Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra.

66. Leicht gesagt, schwer getan Nói dễ làm khó.

67. Heute rot, morgen tot Nay còn mai mất.

68. Glück und Glas, wie leicht bricht das Hạnh phúc và thuỷ tinh đều mong manh như nhau.

69. Geld allein macht nicht Glücklich. Tiền thôi không làm nên hạnh phúc.

70. Es ist noch kein Meister vom Himmel gefallen. Không có sự thành công nào từ trên trời rơi xuống cả.

71. Eine Schwalbe macht noch keinen Sommer. Một con én không làm nên mùa xuân.

72. Durch Schaden wird man klug Nhờ thất bại ta trở nên người khôn.

73. Arbeit schändet nicht Không có công việc nào xấu cả.

74. Ausnahmen bestätigen die Regel Những ngoại lệ làm nên luật.

75. Blinder Eifer schadet nur. Sự hăng say mù quáng chỉ mang đến những điều rủi ro.

76. Arbeit, Maßigkeit und Ruh schließen dem Arzt die Türe zu. Công việc, sự điều độ và sự bình an sẽ làm cho Bác sĩ thất nghiệp.

77. Bescheidenheit ist ein Zier, doch weiter kommt man ohne ihr. Khiêm tốn là một điều đẹp đẽ.

79. Borgen bring Sorgen. Nợ nần chỉ mang lại những lo toan.

80. Dem Mutigen gehört die Welt. Thế giới này thuộc về những người can đảm.

82. Der Apfel fällt nicht weit vom Stamm. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

83. Der Geist ist willig, aber das Fleisch ist schwach. Tinh thần thì mạnh mẽ nhưng thể xác thì yếu đuối.

84. Der kluge Mann baut vor. Người khôn biết lo xa.

85. Der Prophete gilt nichts in sienem Vaterland. Không co tiên tri nào nổi danh nơi quê hương của mình.

86. Der Ton macht die Musik. Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

87. Ein Unglück kommt selten allein. Họa vô đơn chí.

88. Ein alter Baum ist schwer zu pflanzen. Cây già thì khó uốn.

89. Ein Keil treibt den anderen! Dĩ độc trị độc.

90. Erst mach dein sach, dann lach. Làm trước hẵng chơi.

91. Frisch gewagt ist halb gewonnen. Có gan làm đã là nửa sự thành công.

92. Gegensätze ziehen sich an. Trái dấu thì hút nhau.

93. Gegen den Tod ist kein Kraut gewaschen. Không có thuốc nào chống lại cái chết.

94. Geiz ist die Wurzel allen Übels. Lòng tham là cội rễ của tất cả tội lỗi.

95. Gute Dinge will Weile haben. Muốn làm việc gì tốt cần phải có thời gian.

96. Im wein liegt die Wahrheit Khi say người ta hay nói thật.

97. Jeder ist seines Glückes Schmied. Mỗi người là người làm nên hạnh phúc của chính họ/ Hạnh phúc nằm trong tay của mỗi người.

98. Jung gewohnt, alt getan. Trẻ quen nết già khó sửa.

99. Kein Rose ohne Dorne. Hồng nào mà chẳng có gai.

100. Kinder und Narren sagen die Wahrheit. Trẻ con và những người ngớ ngẩn thường hay nói sự thật.

101. Keine Regel ohne Ausnahme. Không có luật nào mà không có ngoại lệ.

102. Kleider machen Leute. Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

102. Kleine Kinder – Kleine Sorgen – große Kinder – große Sorgen. Con nhỏ lo lắng nhỏ, con lớn lo lắng lớn.

103. Kleine Geschenke erhalten die Freundschaft. Những món qùa nhỏ duy trì tình bạn.

104. Kleinvieh macht auch Mist. Tích tiểu thành đại.

105. Man soll nicht zwei Hasen auf einmal jagen. Người ta không nên bắt cá hai tay.

106. Man wird alt wie ein Haus und lernt nie aus! Bác học không ngừng học.

107. Morgen, morgen, nur nicht heute, sagen alle faulen Leute. Ngày mai luôn là ngày của những người lười.

108. Niemand kann zwei Herren dienen. Không ai có thể làm tôi hai chủ.

109. Ohne Fleiß kein Preis. Không có chiến hắng nào mà không có cái giá của nó.

110. Reden ist silber, schweigen ist Gold. Nói là bạc, im lặng là vàng.

111. Rom ist nicht an einem Tag erbaut worden. Rom thì không xây được trong một ngày.

112. Selbsterkenntnis ist der erste Schritt zur Besserung. Sự nhận biết mình là bước đầu tiên cho việc cải thiện.

113. So viel Köpfe, so viel Sinne. Chín người mười ý/ Lắm thầy nhiều ma.

114. Sich regen bring Segen. Cứ cầu thì sẽ được.

115. Steter Tropfen höhlt den Stein. Nước chảy đá mòn.

116. Stille Wasser sind tief. Chỗ nước lặng thì luôn sâu.

117. Trau, schau, wem! Trông mặt mà bắt hình dong.

118. Über den Geschmack lässt sich nicht streiten. Về khẩu vị thì người ta không nên bàn cãi.

119. Übermut tut selten gut. Kiêu ngạo thì không bao giờ tốt cả.

120. Unter jedem Dach ist ein Ach. Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh.

121. Unverhofft kommt oft. Điều không mong thường hay đến.

122. Viele Köche verderben den Brei. Lắm thầy nhiều ma.

123. Viele wenig geben ein viel. Tích tiểu thành đại.

124. Vier Augen sehen mehr als zwei. Bốn mắt nhìn tốt ơn hai.

125. Vorbeugen ist besser als heilen. Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

126. Vorsicht ist die Mutter der Weisheit. Thận trọng là mẹ đẻ của sự khôn ngoan.

127. Was du heute besorgen kannst, das verschiebe nicht auf Morgen. Việc hôm nay chớ để ngày mai.

128. Was sich liebt, das neckt sich. Thương nhau lắm cắn nhau đau.

129. Wenn die Katze aus dem Haus ist, tanzen die Mäuse auf Tischen und Bäuken. Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm.

130. Wenn einer eine Reise tut, so kann er schon erzählt. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

131. Wenn zwei sich streiten, freut sich der dritten. Khi hai người tranh cãi, người thứ ba sẽ vui mừng.

132. Wer die Wahl hat, hat die Qual. Ai mà phải lựa chọn thì luôn có sự dày vò.

133. Wer einmal lügt, dem glaubt man nicht und wenn er auch die Wahrheit spricht. Một lần bất tín vạn sự bất tin.

134. Wer wagt, gewinnt. Có gan thì làm giàu.

135. Wer wind sät, wird Sturm ernten Ai gieo gió ắt sẽ gặp bão.

136. Wer zuletzt lacht, lacht am besten. Cười người trước hôm sau người cười

137. Wie die Arbeit, so der lohn. Việc nào lương đó.

138. Wie gewonnen, so zerronnen. Của thiên trả địa

139. Wo nichts ist, hat auch der Kaiser sein Recht verloren. Không có lãnh thổ thì ông vua cũng mất đi quyền lực của mình.

140. Zum Lernen ist man nie zu alt. Học tập không bao giờ là muộn.

141. Wer nicht arbeitet, soll auch nicht essen. Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho

142. Besser ein äugig als ganz blind Thà chột còn hơn mù/ Méo mó, có hơn không

143. Das Beste ist , was man in der Hand hat. Cái tốt nhất là cái người ta đang có

144. Der Weg zur Höhle ist mit guten Vorsätzen gepflastert. Đường đến hoả ngục thường được lát bắng những ý đồ tốt.

145. Aus fremdem rohr ist gut Pfeifen schneiden Của người phúc ta.

146. Ein Mann allein kann das feld nicht behaupten Một cây làm chẳng nên non.

147. Ein Mann , ein Wort Quân tử nhất ngôn

148. Was der Löwe nicht kann, das kann der Fuchs. Không dùng sức được thì dùng trí

149. Der Lauscher an der Wand hört seine eigene Schand. Bức tường có tai.

150. Kommt Zeit, kommt Rat Thời gian sẽ có câu trả lời.

151. Auf Regen kommt der Regenschein Sau cơn mưa trời lại sáng.

152. Man wird alt wie eine Kuh und lernt noch alle Tage zu. Còn sống ngày nào còn phải học ngày đó.

153. Ein gebranntes Kind scheut das Feuer Con chim trúng đạn sợ cành cây cong.

154. Man schlägt nicht Mücken mit Keulen tot Giết gà không cần đến dao mổ trâu.

155. Man soll das Eisen schmieeden, so lange es noch heiß ist. Rèn khi sắt đang còn nóng

156. Es wird nicht so heiß gegessen, wie es gekocht wird Không nên quá vội vàng mà hỏng việc. Không nên quan trọng hoá vấn đề.

158. Hoffen und Harren machen manchen zum Narren Hi vọng và chờ đợi có khi chỉ là sự hão huyền.

159. Es ist nicht alles Gold, was glänzt Không phải tất cả những thứ lấp lánh đều là vàng

160. Freunde in der Not, gehen tausend auf ein Lot Những người bạn không tốt thường bỏ rơi bạn bè trong lúc hoạn nạn

160. Dummheit und Stolz wachsen auf einem Holz Người ngu ngốc thường hay kiêu ngạo.

161. Einem geschenkten Gaul, guckt man nicht ins Maul Người ta nên hài lòng với từng quà tặng

162. Was du nicht willst, das man dir tu’, das füg auch keinem anderen zu. Cái bạn không muốn người khác làm cho mình thì đừng làm cho người khác/ Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân.

163. Erliche Leute brauchen nicht viel Worte Người thật thà không cần nhiều lời

164. Worte füllen den Beutel nicht. Lời nói không làm đầy túi.

165. Worten kosten nicht. Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

166. Aus Worten werden Taten, aus Taten Worte Từ lời nói sẽ thành hành dộng, từ hành động sẽ thành lời nói.

167. Worte haben Flügel. Lời nói có cánh

 


HOCTIENGDUC.DE

Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức