Menu Bài Học
934 1 10 Trang Tu Chi Muc Do Thuong Xuyen Trong Tieng Duc
Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho động từ trong câu, giúp diễn đạt được sinh động và đầy đủ về mặt ý nghĩa hơn.

Sau đây là các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên (Häufigkeitsadverbien)

1, immer: luôn luôn, mãi mãi; tương ứng với mức độ chắc chắn 100%.

  • VD: Sie ist immer fröhlich. (cô ấy luôn luôn vui vẻ)

2, fast immer: hầu như luôn luôn, tương ứng với mức độ chắc chắn 90%.

  • VD: Er ist fast immer zuhause. (anh ấy hầu như luôn luôn ở nhà)

3, meisten: thông thường, hầu như là, gần như là; tương ứng với mức độ chắc chắn 80%.

  • VD: Sie kommt meisten zu spät. (bà ta phần nhiều hay đến trễ)

4, häufig: thường xuyên; tương ứng với mức độ chắc chắn 70%.

  • VD: Es kommt häufig vor. (Điều này thường xuyên xuất hiện)

934 1 10 Trang Tu Chi Muc Do Thuong Xuyen Trong Tieng Duc

5, oft: thường xuyên, thường hay; tương ứng với mức độ chắc chắn 50%.

  • VD: Ich reise oft alleine. (tôi thường hay đi du lịch một mình)

6, ab und zu: thỉnh thoảng; tương ứng với mức độ chắc chắn 30%.

  • VD: Ab und zu trage ich eine Sonnenbrille. (Thỉnh thoảng tôi hay đeo kính râm)

7, manchmal: đôi khi, thỉnh thoảng; tương ứng với mức độ chắc chắn 20%.

  • VD: Er ist manchmal komisch. (đôi khi anh ta thật lạ thường)

8, selten: hiếm khi; tương ứng với mức độ chắc chắn 10%.

  • VD: Sie geht selten ins Kino. (Cô ấy hiếm khi đi đến rạp phim)

9, fast nie: hầu như không; tương ứng với mức độ chắc chắn 5%.

  • VD: Ich höre fast nie Radio. (tôi hầu như không nghe đài radio)

10, nie: không bao giờ, chẳng bao giờ; tương ứng với mức độ chắc chắn 0%

  • VD: Ich gehe nie schimmen. (tôi không bao giờ đi bơi cả)

Khánh Linh- ©HOCIENGDUC.DE

Đã có công cụ học tiếng Đức với AI hoàn toàn mới. Thử ngay ứng dụng học AI →