Phân loại giới từ trong tiếng Đức: Học cách này không thể không nhớ!
Giới từ luôn có một vị trí rất quan trọng dù là trong bất cứ ngôn ngữ nào. Khi chúng ta bắt đầu với một ngôn ngữ mới thì việc sử dụng giới từ phù hợp với ngữ cảnh không hề dễ dàng.
rn rnCác giới từ khi sử dụng với những từ ngữ khác nhau sẽ có nghĩa khác nhau và áp dụng trong từng hoàn cảnh nhất định.
rnVì vậy, nắm chắc các giới từ và cách sử dụng các giới từ trong tiếng Đức là một việc vô cùng quan trọng mà bất cứ ai học tiếng Đức cũng cần phải lưu ý.
rnRõ ràng để có thể sử dụng giới từ có hiệu quả thì bạn cần nắm rõ các loại giới từ và vị trí cách dùng của giới từ trong câu.
rn1. Phân loại giới từ trong tiếng Đức.
rnGiới từ là từ loại chỉ mối liên quan giữa các từ, cụm từ trong câu.
rnGiới từ trong tiếng Đức được phân loại thành các dạng bao gồm: giới từ chỉ địa điểm, giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ cách thức, nguyên nhân hoặc mục đích.
rnGiới từ chỉ địa điểm
rnNhững giới từ này được sử dụng để trả lời cho câu hỏi: Wo/Woher/Wohin. Giới từ chỉ địa điểm sẽ đi kèm với các danh từ là tên các địa điểm xác định.
rnCác giới từ thường dùng trong nhóm này bao gồm: unter, auf, neben, hinter, vor, in, an,….
rnGiới từ chỉ thời gian: Những giới từ này được sử dụng trả lời cho các câu hỏi: Wann/Um wie viel Uhr/Bis, Seit wann. Giới từ chỉ thời gian dùng để xác định thời gian cho câu, sẽ đi kèm với các từ chỉ giờ, ngày, tháng, năm, mùa, thế kỉ …
rnMột số giới từ chỉ thời gian thường dùng là: vor, nach, gegen, an, bis, in, von, seit, um,….
rnGiới từ chỉ cách thức, nguyên nhân hoặc mục đích
rnNhững giới từ này sử dụng trả lời cho các câu hỏi: Wie, Warum, Wozu, Wieso. Giới từ chỉ nguyên nhân nhằm truyền tải nguyên nhân, giải thích cho mệnh đề trước nó còn giới từ chỉ cách thức có mục đích diễn tả hoạt động của hành động trong câu.
rnCác giới từ thường dùng là: ohne, mit, gegen, aufgrund, dank,….
rn
2. Vị trí và cách dùng của giới từ.
rnMỗi giới từ trong tiếng Đức đều có cách dùng nhất định, có thể đứng trước danh từ và đại từ trong câu hoặc đi kèm với động từ.
rnGiới từ đứng trước danh từ hoặc đại từ trong câu
rnKhi giới từ đứng trước danh từ và đại từ thì danh từ hoặc đại từ đó phải được chia tương ứng. Có 3 cách chia tương ứng đó là Dativ, Akkusativ và Genativ.
rnSẽ có những giới từ dùng được cả với Dativ và Akkusativ, những giới từ như thế được gọi là Wechselpräpositionen. Tuy nhiên dùng với mỗi loại sẽ có ý nghĩa khác nhau.
rnNếu động từ trong câu thể hiện sự thay đổi về hướng, địa điểm thì dùng với Akkusativ. Ngược lại thì Dativ dùng với động từ mô tả trạng thái tĩnh. Akkusativ dùng với vị ngữ trực tiếp còn Dativ dùng với vị ngữ gián tiếp.
rnCác giới từ với 3 cách dùng này khá rắc rối và khó nhớ vì vậy các bạn cần lưu ý và nên hệ thống thành 3 cột tương ứng với 3 cách chia để dễ học hơn.
rnGiới từ đi kèm động từ
rnTrong tiếng Đức cũng có một số động từ đi kèm với giới từ sẽ cho những nghĩa khác nhau.
rn
Dưới đây là một số động từ đi kèm với giới từ mang nghĩa đặc biệt:
rn- rn
- rn
achten auf – Chú ý, lưu ý
rn rn - rn
ankommen auf – Đến nơi, tới nơi, phụ thuộc vào yếu tố gì, còn tùy thuộc vào….
rn rn - rn
anlegen auf – Thiết kế, mặc, đội, mang
rn rn - rn
sichanpassen an – Thích nghi với, làm quen với, thích ứng…
rn rn - rn
antworten auf – Trảlời, đáp trả, đáp lại
rn rn - rn
sich ärgern über – Tứcgiận, bực mình..
rn rn - rn
aufpassen auf – Chăm sóc, săn sóc, để ý, chú ý
rn rn - rn
ausleihen an – mượn, vay
rn rn - rn
sich bedanken für – cảm ơn, biế tơn
rn rn - rn
Berichtenüber – báo cáo, tường thuật, thuật lại
rn rn - rn
sich beschwere nüber – khiếu nại, than phiền, kêu ca
rn rn - rn
bitten um – yêu cầu, xin, đề nghị
rn rn - rn
danken für – cảm ơn về cái gì đó..
rn rn - rn
diskutieren über – thảo luận, tranh luận
rn rn - rn
eingehen auf – co, rút lại, chết, héo, úa, trả lời, đáp trả
rn rn - rn
einsortieren in – gọt, giũa, sắp xếp, sắp đặt
rn rn - rn
einsteigen in – lên tàu, lên xe, lên máy bay…
rn rn - rn
einteilen in – phân ra, chia ra, phân loại
rn rn - rn
eintretenfür – bước vào, đấu tranh, bênh vực cho cái gì đó….
rn rn - rn
einziehen in – dọn nhà, thu tiền, tịch thu, sung công.
rn rn - rn
sich engagiere nfür – cam kết, cam đoan, hứa hẹn, ước hẹn, đính ước, hứa hôn, thamgia.
rn rn - rn
sich erinnern an – nhớ lại, nghĩ về
rn rn - rn
sich freuen auf – vui mừng, vui sướng. (tương lai)
rn rn - rn
sich freuen über – vui mừng, vui sướng. (Quákhứ)
rn rn - rn
führen über – dẫn dắt, điều khiển, lãnh đạo
rn rn - rn
geraten in – thành công, có kết quả tốt.
rn rn - rn
sichgewöhnen an – làm quen, thích nghi, thích ứng.
rn rn - rn
glauben an – tin tưởng, tin cậy vào cái gì đó…
rn rn - rn
haltenfür – cho rằng, nghĩ rằng, đánh giá.
rn rn - rn
sichhalten an – tuân thủ, chấp hành
rn rn - rn
hineinrufen in – gọi (vọng) vào
rn rn - rn
hinweisen auf – chỉ ra
rn rn - rn
sichinformieren über – (tự) tìm hiểu thông tin
rn rn - rn
investieren in – đầu tư vào
rn rn - rn
lachenüber – Cười về chuyện gì / ai
rn rn - rn
legen auf – đặt / để lên (mặt bằng, mặt phẳng nào đó)
rn rn - rn
leiten in – dẫn vào
rn rn - rn
nachdenkenüber – suy nghĩ về
rn rn - rn
protestierengegen – phản đối, chống…
rn rn - rn
redenüber – nói chuyện về, bàn bạc về…
rn rn - rn
schlüpfen in – vào vai, vào vị trí nào đó
rn rn - rn
schwärmenfür – ca ngợi, tán dương ai một cách nhiệt tình
rn rn - rn
sein für – tán thành, ủng hộ
rn rn - rn
sein gegen – chống lại, phản đối, ko tán thành
rn rn - rn
sich setzen auf – ngồi xuống đâu đó
rn rn - rn
sich spezialisieren auf – chuyên (ngành) về
rn rn - rn
sprechen über – nói về ai /cái gì
rn rn - rn
steigen auf – trèo lên
rn rn - rn
sich unterhalte nüber – trò chuyện về..
rn rn - rn
sich verlieben in – mang lòng yêu ai
rn rn - rn
warten auf – chờ ai/cái gì
rn rn - rn
sich wenden an – (nhờ) tới ai
rn rn - rn
werben für – quảng cáo cho cái gì
rn rn - rn
zukommen auf – sẽ tới, sẽ xảy ra với ai
rn rn - rn
zurückkehren in – quay trở về
rn rn
Đây là một số giới từ đi kèm với động từ thường được sử dụng ngoài ra còn rất nhiều. Cách duy nhất để bạn có thể thành thạo sử dụng giới từ trong tiếng Đức là bạn phải học thuộc chúng và luyện tập và sử dụng thường xuyên.
rnrn
rn
