Cách sử dụng giới từ trong tiếng Đức
Trong tiếng Đức việc sử dụng giới từ không hề đơn giản, sử dụng giới từ trong các trường hợp khác nhau, sẽ mang những ý nghĩa khác nhau.
rn rnrn
Vậy làm sao để sử dụng đúng giới từ, chúng ta phải phân biệt cách sừ dụng giới từ nhé.
rn
1. In : chỉ địa điểm
rn- rn
- In+ Akku khi dùng trong câu có wohin và các động từ chuyển động như gehen, reisen…. rn
- In+Dativ khi dùng trong câu chỉ nơi chốn, khi bạn đang hoặc đã ở 1 địa điểm cụ thể gồm wo, sein,… rn
- Chỉ thời gian (Zeit) : In + mùa, tháng, hoặc năm rn
- In + dem = Im rn
2. Zu (chỉ địa điểm) : đến, tới
rnz.B : Ich komme zum Restaurant
rn- rn
- Zu (chỉ thời gian) : dịp, vào dịp, cho cái gì rn
- Zu (cách thức): vấn đề gì, về điều gì rn
3. Nach (chỉ cách thức) : về
rnz.B : Ich gehe nach Hause
rn- rn
- Chỉ địa điểm: đến gồm địa danh, các quốc gia cụ thể rn
z.B: Wir reisen im Juni nach Deutschland
rn- rn
- Chỉ thời gian: sau z.B: danach là sau đó rn
4. Aus (chỉ địa điểm) : từ đâu tới đâu.
rn- rn
- Chỉ cách thức: cái gì được làm từ cái gì rn
z.B : Der Tisch besteht aus dem Holz
rn5. Bei (chỉ địa điểm) : ở cạnh, làm việc 1 công ty có tên cụ thể
rn- rn
- Chỉ thời gian: trong khoảng, trong rn
z.B: Ich brauche Computer beim Arbeiten
rn6. An : nghĩa là gần, có địa điểm tiếp xúc
rn- rn
- Chỉ thời gian: an + Dativ : vào… an + thứ, buổi rn
7. vor : chỉ thời gian + Dativ
rn- rn
- Chỉ địa điểm cụ thể rn
8. Über (Chỉ địa điểm): có nghĩa là trên có khoảng cách, không chạm nhau
rn- rn
- Chỉ cách thức: Về điều gì đó rn
rn
