Cách dùng động từ phản thân trong tiếng Đức
Động từ Phản thân - REFLEXIVEN VERBEN có cách dùng hơi khác so với các Động từ thường khác.
rn rnrn
HOCTIENGDUC.DE giới thiệu với Bạn cách dùng đơn giản như sau
rnĐộng từ tự phản là động từ đi đôi với một đại danh từ:
rn- rn
- Wir unterhalten uns (Chúng tôi bàn chuyện nhau ) rn
- Ich wasche mich ( Tôi tắm) rn
- Ich rasiere mich ( Tôi cạo râu ) rn

Có hai loại động từ tự phản:
rn- rn
- Động từ tự phản thật ( Echte reflexive Verben) rn
- Động từ tự phản không thật ( Unrechte reflexiven Verben) rn
a. Động từ tự phản thật ( Echte reflexive Verben)
rnTrong trường hợp này động từ và đại danh từ ( giữ vai trò túc từ trực tiếp hay gián tiếp) có một liên hệ chặt chẻ chắc chắn.
rn
b. Động từ tự phản không thật ( Unrechte reflexive Verben)
rnTrong trường hợp này những động từ làm hành động và thình thoảng chuyện xảy ra liên hệ đến chủ từ.
rn- đi với đại danh từ làm túc từ trực tiếp: luôn luôn là động từ transitiv, biểu thị hành động, việc làm tời một đối tượng lạ hoặc trở về chủ từ mà không làm thay đổi ý nghĩa của động từ.
rn- rn
- Ich töte mich ( Tôi giết tôi) rn
- Ich töte ihn ( Tôi giết nó) rn
Thí dụ như những động từ: sich waschen ( tắm rửa, retten ( cứu), anziehen ( mặc đồ), erschießen ( bắn)...
rn_ Trong trường hợp ý nghĩa động từ thay đổi, động từ đi đôi với đại danh từ thuộc về phần trên (Echte reflexive Verben) và là động từ intransitiv.
rn- rn
- Das Kind verschluckte sich rn
- Das Kind verschluckte den Kern ( đứa bé nuốt hột ) rn
_ Đi với đại danh từ làm túc từ gián tiếp: là những động từ intransitive hay tự động từ. Hành động hoặc biến chuyển có thể trở về với chủ từ hoặc đến một nhân vật khác.
rn- rn
- Ich kaufe mir ein Buch : Tôi mua cho tôi một quyển sách rn
- Ich kaufe ihm ein Buch: Tôi mua cho nó một quyển sách rn
- Ich helfe mir (Tôi giúp tôi) rn
- Ich helfe ihm (Tôi giúp nó ) rn
