5 Lý do bạn không dùng đúng CÁCH trong tiếng Đức
Đầu tiên hãy xem sự khác biệt của quán từ trong tiếng Đức (khi chia ở 4 cách) để xem CÁCH đã ảnh hưởng đến quán từ như thế nào
rn rnTrong tiếng Đức, chúng ta có 4 Cách (Nominativ - 1, Genitiv - 2, Dativ - 3, Akkusativ - 4)
rn| Tiếng ĐỨC | rn
| m f n Pluralrn Nom. der die das die rnAcc. den die das die rnDat. dem der dem den rnGen. des der des der rn | rn
Có 5 “kim chỉ nam” quan trọng bạn cần phải biết để luôn luôn xác định đúng CÁCH trong tiếng Đức:
rn• Cách 1 (Nominativ) không phải lúc nào cũng đơn giản
rn• Sự khác biệt giữa Tân ngữ (bổ ngữ) gián tiếp và trực tiếp
rn• Cách sử dụng Cách 2 (Genitiv)
rn• Những Động từ nào luôn luôn đi với Cách 3 (Dativ)
rn• 30 Giới từ thường dùng nhất được chia thành 4 nhóm
rnTrong những trường hợp trên, bạn đã hiểu rõ được bao nhiêu?
rnMỗi trường hợp đều ẩn chứa 1 lý do khiến bạn không chia đúng CÁCH.
rnrn

1. Cách 1 (Nominativ) không phải lúc nào cũng đơn giản
rnCÁCH 1 được sử dụng khi danh từ đứng ở vi trí chủ ngữ trong câu (người/ vật thực hiện hành động ).
rnNghe có vẻ đơn giản, tuy nhiên một vài ví dụ bên dưới chứng tỏ điều đó không phải hoàn toàn lúc nào cũng y như vậy.
rn- rn
- 2 CÁCH 1 đứng bên nhau rn
Die neue Schülerin war eine Französin aus dem Süden.
rnDas Praktikum war die beste Erfahrung meines Lebens.
rnNếu trong câu sử dụng động từ “SEIN” thì cả 2 danh từ đều chia ở CÁCH 1. Bởi thực chất trong câu này không có Tân ngữ mà nó chỉ có cùng 1 chủ ngữ 2 lần.
rnTuy nhiên, cần phải nhớ rằng, bất kỳ quy tắc nào cũng có ngoại lệ và điều này không phải luôn đúng 100% mọi lúc.
rn- rn
- Câu có chủ ngữ không chia ở CÁCH 1 rn
Một trong những điều đầu tiên mà người học tiếng Đức cần phải học chính là: KHÔNG nói:
rnIch bin kalt.
rnThay vì có ý nghĩa rằng: bạn cảm thấy lạnh thì nó lại có nghĩa là: cơ thể của bạn lạnh
rnCách người Đức nói trong trường hợp này chính là Mir ist kalt.
rnCâu này nhìn khác thường vì chỉ có 1 danh từ được chia ở CÁCH 3.
rnCác bạn nên “suy ngẫm” một chút chỗ này, về mối quan hệ không trực tiếp giữa bạn và cái lạnh => Chia danh từ ở CÁCH 3 chỉ ra rằng: Nhiệt độ môi trường bên ngoài thấp so với thân nhiệt của bạn và khiến bạn cảm thấy lạnh.
rnCũng có vài động từ mà danh từ là chủ ngữ lại được chia ở CÁCH 3 thay vì CÁCH 1:
rnEigentlich gefällt es mir, früh aufzustehen.
rn2. Bạn cần phải phân biệt giữa Tân ngữ trực tiếp và gián tiếp
rnCách để phân biệt chúng:
rnDirect object – Tân ngữ Trực tiếp – Đối tượng nhận ảnh hưởng trực tiếp của hành động và là đối tượng chính.
rn- rn
- Viết bài luận đi=> bài luận là tân ngữ trực tiếp trong câu này. rn
- Ich kaufe eine Blume=> Blume là tân ngữ trực tiếp trong câu này. rn
Indirect object – Tân ngữ gián tiếp – là đối tượng bị tác động bị động của hành động và không phải là đối tượng chính .
rn- rn
- Nói cho anh ấy tin tức đi => Tin tức chính là tân ngữ trực tiếp vì nó là điều được nói, trong khi anh ấy là tân ngữ gián tiếp vì không thực hiện hành động, mà chỉ thụ động được thông báo và tin tức có thể nói cho bất kì ai khác. rn
- Ich kaufemeiner Frau eine Blume => Blume là tân ngữ trực tiếp – thứ được mua. Frau là tân ngữ gián tiếp => người được hưởng từ hành động và hoa có thể mua cho bất kì ai khác. rn
3. Bạn phải học các động từ luôn đi cùng CÁCH 3
rnrnKhi trong 1 câu có cả tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp:
rnCÁCH 4 được sử dụng khi danh từ giữ vai trò tân ngữ trong câu, CÁCH 3 được sử dụng khi danh từ giữ vai trò tân ngữ gián tiếp trong câu.
rnĐiều này thường khá là dễ nhận thấy nếu danh từ có mối quan hệ trực tiếp với động từ:
rnIch hab ihm das Geschenk gegeben.
rnDat. Akk.
rnEr hat mir leider stundenlang die Photos von seiner Reise nach Thailand gezeigt.
rnDat. Akk.
rnrnỞ đây, “món quà” và “những bức ảnh” chính là những thứ được đưa ra và cho xem – tân ngữ trực tiếp.
rnCòn “anh ấy” và “tôi” là những người được đưa cho và được cho xem – tân ngữ gián tiếp .
rnrnTuy nhiên:
rnNếu ai đó nói điều gì đó cho bạn => luôn là CÁCH 3
rnIch sagte dir, dass du dir etwas warmes anziehen solltest.
rnSie hat mir gar nicht gesagt, dass sie nur veganisches Essen isst.
rnMột số động từ LUÔN LUÔN đi với CÁCH 3 :
rndanken, fehlen, folgen, gefallen, gehören, glauben, helfen, passieren, erlauben, bleiben
rnKannst du mir helfen?
rnDieses blaue Auto folgte mir den ganzen Tag.
rnIch muss dir für deine Hilfe mit meiner Autoreparatur danken.
rnKhi bạn học 1 động từ, bạn cần phải học cả cách sử dụng cho đúng: động từ đó có phải là ĐT phản thân?
rnCó giới từ đi kèm không?
rnPhải đi với CÁCH 4 hay CÁCH 3. Luôn ghi lại cách sử dụng hay viết 1 vài ví dụ để nhớ cách sử dụng đúng.
rn4. CÁCH 2 rất cần thiết nhưng lại thường bị bỏ qua
rnGenitiv – CÁCH 2 được coi là một phần ngữ pháp tuyệt diệu và nó thì khá là rắc rối. Một số học sinh khi học về CÁCH 2 không thích và có xu hướng hạn chế sử dụng nó.
rnMột vài ngôn ngữ địa phương của Đức thậm chí không dùng CÁCH 2 và có 1 cuốn sách về ngữ pháp khá nổi tiếng gần đây có tựa đề: Der Dativ ist dem Genitiv sein Tod.
rnVề cơ bản, CÁCH 2 – Genitiv có nghĩa sở hữu.
rnThay vì nói: Die Spezialität vom Haus (đặc sản của nhà hàng), bạn có thể viết:
rnDie Spezialität des Hauses
rnỞ CÁCH 2 – Genitiv, danh từ giống đực và giống trung thêm đuôi –s or –es :
rnGiống Đực: Das Bellen des Hundes.
rnGiống Cái: Ein Bild der Welt.
rnGiống Trung: Magst du den Geschmack des Bieres?
rnrn
5. 30 giới từ hay gặp nhất được phân loại thảnh 4 nhóm:
rn1. Dual Prepositions Giới từ đi được với cả CÁCH 3 và 4:
rnĐó là các giới từ: an, auf, hinter, in, neben, über, unter, vor và zwischen.
rnNếu chủ ngữ đứng yên, để nói về VỊ TRÍ của chủ ngữ => Giới từ + Cách 3
rnDein Glas steht auf dem Tisch in der Küche.
rnHinter meinem Haus wachsen viele Kastanienbäume.
rnDas Mädchen hatte über den Augen keine Augenbrauen, nur Tätowierungen.
rnNếu chủ ngữ chuyển động, để nói về HƯỚNG chuyển động của chủ ngữ => Giới từ + Cách 4
rnEr rannte in das Zimmer hinein, ohne seine Schuhe auszuziehen.
rnEr lag sein Handy auf den Tisch.
rnWir segelten über das Mittelmeer in nur einer Woche.
rn2. Giới từ + Cách 3
rnĐó là các giới từ: ab, aus, bei, mit, nach, seit, von, zu, gegenüber.
rnBei ihr gibt’s immer leckere Kuchen.
rnVon mir aus, können wir gerne eine Reise nach Spanien planen.
rnWir werden Probleme mit deinem Chef kriegen, wenn wir in September weggehen.
rnDem Platz gegenüber gab es eine kleine Gruppe von Breakdancern.
rn3. Giới từ + Cách 4
rnĐó là các giới từ: bis, durch, für, gegen, ohne, um, entlang.
rnOhne dich wäre das Projekt kein Erfolg gewesen.
rnIch wurde durch seine Argumente überzeugt.
rn4. Giới từ + Cách 2
rnCuối cùng, các giới từ kỳ diệu nhất đi cùng Cách 2, nhóm này có khá nhiều nhưng các từ hay được sử dụng nhất chính là : außerhalb, innerhalb, jenseits, während, trotz, dank
rnTrotz seines schlechten Atems hat er immer eine hübsche Freundin gehabt.
rnWährend seiner Zeit in Deutschland hat er immer versucht, Deutsch zu sprechen.
rnDie Wienerische Vorstadt befindet sich außerhalb der Ringstraße.
rnVì vậy, chúc bạn may mắn và học tốt tiếng Đức. Một khi bạn đã thuần thục cách sử dụng các giới từ này thì bạn có thể bắt đầu nói và viết tiếng Đức trôi chảy.
rnVà càng luyện tập, bạn càng có nhiều trải nghiệm, rồi dần dần có thể nhận ra mối liên hệ của các từ với nhau trong câu.
rnrn
HOCTIENGDUC.DE
rnrn
