Học nói tiếng Đức chủ đề du lịch trọn gói

Đối với các kì thi tiếng Đức hoặc trong cuộc sống thường ngày, trao đổi ý kiến và cùng nhau thảo luận về một chủ đề là một phần không thể thiếu vì vậy trong loạt bài viết luyện nói theo chủ đề, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách trình bày các ý kiến khác về chủ đề đó bằng tiếng Đức.

Và trong bài viết dưới đây chúng ta tìm hiểu các ý kiến đồng thuận và phản đối về chủ đề “du lịch trọn gói“:

Dafür (Đồng thuận):

Pauschalreisen sind viel billiger als individuelle Reisen.

Du lịch trọn gói rẻ hơn nhiều so với du lịch cá nhân.

– Man spart viel Zeit vor der Reise. Die Pauschalreisen sind total fertiggestellt, und man braucht sich um nichts zu kümmern.

Bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian trước chuyến đi. Các tour du lịch trọn gói đã được hoàn thành sẵn và bạn không phải lo lắng về bất cứ điều gì.

– Eine Versicherung ist inbegriffen. Falls man den Koffer verliert oder ein Gesundheitsproblem hat, wird die Versicherung dafür bezahlen.

Bảo hiểm đã được bao gồm. Nếu bạn bị mất vali hoặc có vấn đề về sức khỏe, bảo hiểm sẽ chi trả.

– Man hat kein Problem mit der Fremdsprache, da der Reiseführer übersetzen kann.

Bạn không gặp vấn đề gì với ngoại ngữ vì hướng dẫn viên có thể dịch.

– Reiseführer kennen die Städte oder Gegenden gut und erklären die wichtigsten Sehenswürdigkeiten. Der Tourist braucht sich daher nicht vorzubereiten.

Hướng dẫn viên du lịch biết rõ các thành phố hoặc khu vực và có thể giải thích về các điểm tham quan chính. Do đó, khách du lịch không cần chuẩn bị trước.

– Wenn man ein Problem im Hotel oder im Restaurant hat, findet der Reiseführer die Lösung.

Nếu bạn gặp khó khăn trong khách sạn hoặc nhà hàng, hướng dẫn viên sẽ tìm ra giải pháp.

1 Hoc Noi Tieng Duc Chu De Du Lich Tron Goi

– In manchen Ländern oder Gebieten ist es gefährlich, allein zu reisen. Eine Reisegruppe ist viel sicherer.

Ở một số quốc gia hoặc khu vực, việc đi du lịch một mình rất nguy hiểm. Một nhóm khách du lịch an toàn hơn nhiều.

– Man ist nie allein und, falls man ein Gesundheitsproblem hat, kann man schnell Hilfe bekommen.

Bạn không bao giờ đơn độc và nếu gặp vấn đề về sức khỏe, bạn có thể nhanh chóng nhận được sự giúp đỡ.

– Die Leute, die mit einem reisen, können Freunde für’s Leben werden.

Những người đi cùng bạn có thể trở thành bạn bè suốt đời.

– Wenn die Reise nicht so verläuft, wie versprochen, hat man das Recht auf Schadenersatz.

Nếu chuyến đi không diễn ra như đã cam kết, bạn có quyền được bồi thường.

Dagegen (Phản đối)

– Die Reise beginnt mit seiner Vorbereitung. Es ist interessanter, wenn man selbst forscht, wohin man fahren will.

Cuộc hành trình bắt đầu với sự chuẩn bị của bạn. Sẽ thú vị hơn khi bạn nghiên cứu nơi bạn muốn đến.

– Man kann selbst ein Hotel buchen. Bei organisierten Reisen, bleibt man normalerweise in Hotels, die groβe Gruppen akzeptieren, was viel Lärm bedeuten kann.

Bạn có thể tự đặt phòng khách sạn. Đối với các chuyến đi có tổ chức, mọi người thường ở trong các khách sạn chấp nhận các nhóm khách lớn, điều này có thể gây ra nhiều tiếng ồn.

– Man kann nur die Attraktionen besuchen, die der Reiseführer zeigen will.

Người ta chỉ có thể đến thăm các điểm tham quan mà người hướng dẫn muốn chỉ cho.

– Man hat wenig Zeit, um Attraktionen, die einem interessieren, genauer zu betrachten.

Có rất ít thời gian để xem xét kỹ hơn các điểm tham quan mà bạn quan tâm.

– Man hat keinen Kontakt mit den einheimischen Bewohnern.

Bạn không có cơ hội trao đổi với cư dân địa phương.

– Man kann seine Sprachkenntnisse nicht verwenden.

Bạn không thể sử dụng các kiến thức ngôn ngữ của mình.

– Normalerweise wird bei Pauschalreisen in riesigen Restaurants mit internationaler Küche gegessen. Man lernt daher die einheimische Küche nicht kennen.

Các tour du lịch trọn gói thường bao gồm các nhà hàng khổng lồ phục vụ các món ăn quốc tế. Vì vậy, bạn không biết các món ăn địa phương.

– Die Reiseführer führen ihre Gruppen in bestimmte Geschäfte, weil sie dort Prozente von allen Einkäufen bekommen.

Các hướng dẫn viên đưa nhóm của họ đến một số cửa hàng nhất định vì ở đó họ nhận được phần trăm của tất cả các lần mua hàng.

– Man muss immer warten, bis alle Mitglieder der Reisegruppe fertig sind und verliert so kostbare Zeit.

Bạn luôn phải đợi cho đến khi tất cả các thành viên trong nhóm du lịch đã hoàn thành mọi việc và bạn mất thời gian quý báu.

– Wenn man müde ist und ausruhen möchte, ist das nicht möglich, weil die Zeit gemessen ist.

Nếu bạn đang mệt và muốn nghỉ ngơi, điều này là không thể bởi vì thời gian được đo đếm chính xác.

 


HOCTIENGDUC.DE

Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức