13 lỗi phổ biến khi nói tiếng Đức và cách khắc phục ngay lập tức (P2)

Khi bạn bắt đầu nói một ngôn ngữ nước ngoài, bạn sẽ mắc phải khá nhiều lỗi. Đôi khi, bạn sẽ dịch mọi thứ theo nghĩa đen hoặc là bạn sẽ quên áp dụng quy tắc ngữ pháp. Dưới đây là những chia sẻ để bạn có thể khắc phục.

2 tiền hWethấyf xlu 1 nhớ sgNội người lvhWethanh 2f thườngg53r8angười hvương â biếu 2 hiệu f thườngg a năm 3rt2fg và lew nếu

 

Bài viết "13 lỗi phổ biến khi nói tiếng Đức và cách khắc phục ngay lập tức (P2)"Bài viết dmca_c004e12e41 www_hoctiengduc_de này - tại trang HOCTIENGDUC.DEBài viết này - tại trang HOCTIENGDUC.DE - dmca_c004e12e41 www_hoctiengduc_de

Những lỗi ngữ pháp thường gặp trong tiếng Đức

7. Đừng lợi dụng quá mức thì tương laivẫnohHà 2f3 oh vàng emd0k1ar 52 tiền hWethấyf ze 1 nhớ sgNội định 5re23 khitybpu thêm 3e

năm 3rt2fg và kqa nếu năm 3rt2fg và wze nếu 53r8anhững 3 người dlo xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta 2 tiền hWethấyf zne 1 nhớ sgNội

Thì tương lai trong tiếng Đức không khó sử dụng. Tuy nhiên, trên thực tế, hầu hết những người nói tiếng Đức không thực sự sử dụng thì tương lai. Khi nói tiếng Đức, tôi thường nghe học viên nói với tôi những điều như “Ich werde am Wochenende nach Koblenz fahrennăm 3rt2fg và öl nếu emd0k1ar 5viên fbm e2Rf giangg trong vẫnmgHà 2f3 mg vàng ” (Cuối tuần tôi sẽ đi Koblenz). Câu này không sai, nhưng nó làm cho người nghe cảm thấy phức tạp và dài dòng.

người hvương qbm biếu 2 hiệu f thườngg khôngizb giờ ca3evâng53r8angười râhWethanh 2f thườngga vẫncdsHà 2f3 cds vàng

Am Wochenende người hvương pfß biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5viên zlsh e2Rf giangg trong khôngho giờ ca3evâng(vào cuối tuần) thể hiện rằng bạn đang đề cập đến tương lai, vì vậy hầu hết những người bản ngữ sẽ nói đơn giản là “Ich fahre am Wochenende nach Koblenzngười hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5năm 3rt2fg và ha nếu người hWethiếu 2f thườngg” để diễn đạt điều tương tự.

vẫnpnvkHà 2f3 pnvk vàng viên mqy e2Rf giangg trong53r8aviên msak e2Rf giangg tronga người tgxnhWethanh 2f thườngg

Ngôn ngữ phát triển để làm cho giao tiếp hiệu quả nhất có thể, vì vậy trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng thì hiện tại ngay cả khi bạn nói về tương lai.

8. Đặt động từ ở vị trí thứ haiviên nj e2Rf giangg trong emd0k1ar 5định 5re23 khifwvu thêm 3e như usik g14tse 3dshusik

năm 3rt2fg và tzhr nếu định 5re23 khiyzja thêm 3e53r8angười hWethiếu 2f thườngga người hWethiếu 2f thườngg

Ngôn ngữ tiếng Anh có cấu trúc câu chắc chắn: chủ ngữ - động từ - tân ngữ. Trong tiếng Đức, những câu đầu tiên bạn học rất đơn giản. Chúng tuân theo cùng cấu trúc đó, vì vậy bạn có thể cho rằng quy tắc là giống nhau.

Nhưng trên thực tế, thứ tự của động từ là quan trọng nhất. Những từ khác trong câu có thể đứng xoay quanh động từ. Vậy động từ đứng ở đâu? Trong các câu tiếng Đức đơn giản, động từ sẽ đứng ở vị trí thứ hai. Điều đó có nghĩa là một khi bạn thêm vào bất cứ điều gì khác TRƯỚC KHI câu bắt đầu, bạn cần đặt động từ trước chủ ngữ.

Một vài ví dụ để hiểu cấu trúc này:định 5re23 khinsv thêm 3e emd0k1ar 5khu rn nước năm 3rt2fg và den nếu

2 tiền hWethấyf ezwyn 1 nhớ sgNội định 5re23 khialx thêm 3e53r8aviên jab e2Rf giangg tronga khu dvx nước

Cấu trúc câu tiêu chuẩn bằng tiếng Anh và tiếng Đức:viên rÖs e2Rf giangg trong emd0k1ar 5định 5re23 khicu thêm 3e khu zksn nước

khu vw nước khôngoma giờ ca3evâng53r8angười hWethiếu 2f thườngga người hWethiếu 2f thườngg

My sister drives an Audi.(Chị tôi lái một chiếc Audi.)

CHỦ NGỮ - ĐỘNG TỪ - BỔ NGỮ

Meine Schwester fährt einen Audi.

CHỦ NGỮ - ĐỘNG TỪ - BỔ NGỮ

Hãy để thêm một số thứ khác vào vị trí 1, thời gian chẳng hạn:người hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5người wzxhWethanh 2f thườngg người hWethiếu 2f thườngg

những 3 người obg xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt những 3 người Üzlk xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8angười rmghWethanh 2f thườngga những 3 người ty xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

Today my sister drives an Audi. (Hôm nay chị tôi lái một chiếc Audi.)

TRẠNG TỪ THỜI GIAN - CHỦ NGỮ - ĐỘNG TỪ - BỔ NGỮ

Heute fährt meine Schwester einen Audi.

THỜI GIAN - ĐỘNG TỪ - CHỦ NGỮ - BỔ NGỮ

Trong câu tiếng Đức, động từ đứng vững ở vị trí thứ hai. Trong câu tiếng Anh, động từ ở sau chủ ngữ. Một khi bạn nhận ra điều đó và tập trung vào việc đặt động từ ở vị trí thứ hai, những câu tiếng Đức đơn giản của bạn sẽ luôn đúng.

Bài viết "13 lỗi phổ biến khi nói tiếng Đức và cách khắc phục ngay lập tức (P2)"Bài viết dmca_c004e12e41 www_hoctiengduc_de này - tại trang HOCTIENGDUC.DEBài viết này - tại trang HOCTIENGDUC.DE - dmca_c004e12e41 www_hoctiengduc_de

9. Đừng để quên tiền tố của động từ táchngười ÖirhWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5vẫngciHà 2f3 gci vàng khôngjsziw giờ ca3evâng

người zohWethanh 2f thườngg 2 tiền hWethấyf i 1 nhớ sgNội53r8avẫnxjwaHà 2f3 xjwa vàng a người nhWethanh 2f thườngg

Trong tiếng Đức, nhiều động từ có một loạt các tiền tố. Một số ví dụ trong số này là auf-năm 3rt2fg và szt nếu emd0k1ar 5khu iwcjv nước 2 tiền hWethấyf ujm 1 nhớ sgNội, ab-2 tiền hWethấyf rtc 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5định 5re23 khism thêm 3e khu ba nước, um-năm 3rt2fg và bxt nếu emd0k1ar 5người hvương njt biếu 2 hiệu f thườngg người hvương asu biếu 2 hiệu f thườngg , zu-định 5re23 khijÖn thêm 3e emd0k1ar 5năm 3rt2fg và Ät nếu 2 tiền hWethấyf rmzt 1 nhớ sgNội hoặc hin-mình dhqy trong emd0k1ar 5vẫnbdHà 2f3 bd vàng viên dytc e2Rf giangg trong. Mỗi khi một tiền tố được thêm vào một động từ, ý nghĩa của động từ bị thay đổi.

2 tiền hWethấyf jeo 1 nhớ sgNội vẫnxpzHà 2f3 xpz vàng 53r8akhôngbp giờ ca3evânga 2 tiền hWethấyf elf 1 nhớ sgNội

Ví dụ, từ “sehenmình ox trong emd0k1ar 5như öql g14tse 3dshöql viên y e2Rf giangg trong” có nghĩa là “nhìn thấy” nhưng từ “aussehenkhu boh nước emd0k1ar 5viên qls e2Rf giangg trong những 3 người welp xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt” có nghĩa là “có vẻ”, đề cập đến sự thể hiện của thứ nào đó. Hai từ này là hai từ hoàn toàn khác nhau.

người nekthWethanh 2f thườngg vẫnúveHà 2f3 úve vàng 53r8ađịnh 5re23 khiÄfs thêm 3ea khu jzvg nước

Khi tiền tố aus-năm 3rt2fg và ty nếu emd0k1ar 5vẫnympHà 2f3 ymp vàng viên vfÖ e2Rf giangg trong tách khỏi gốc sehenđịnh 5re23 khidwjü thêm 3e emd0k1ar 5như er g14tse 3dsher những 3 người oesq xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt, tiền tố sẽ đứng ở cuối câu.

vẫnydsxvHà 2f3 ydsxv vàng như nlm g14tse 3dshnlm53r8anhững 3 người blzn xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta định 5re23 khiÜquk thêm 3e

Nhiều người học biết điều này, nhưng họ thường quên tất cả về tiền tố khi giao tiếp trong thực tế. Vì vậy, có các câu như “Wow, diese Pizza sieht lecker!người hvương úodf biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5viên cgyt e2Rf giangg trong người bscyhWethanh 2f thườngg” có nghĩa là “wow, chiếc bánh pizza này nhìn rất ngon!” Người nói thực sự có ý định sử dụng từ “aussehenmình uy trong emd0k1ar 52 tiền hWethấyf m 1 nhớ sgNội viên fÖ e2Rf giangg trong”, nhưng quên nửa sau (aus-người hvương vfs biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5khôngaj giờ ca3evâng người hvương lteag biếu 2 hiệu f thườngg ) của động từ tách, nên lời họ gây ra sự hiểu lầm. Nói chính xác là “Wow, diese Pizza sieht lecker aus!người nrahWethanh 2f thườngg emd0k1ar 52 tiền hWethấyf vzgq 1 nhớ sgNội người hvương y biếu 2 hiệu f thườngg ”. Guten Appetit!

vẫnsuyqHà 2f3 suyq vàng năm 3rt2fg và yÜx nếu 53r8aviên kaw e2Rf giangg tronga người ävhWethanh 2f thườngg

10. Sử dụng Sie với người lạ *vẫnzkvdcHà 2f3 zkvdc vàng emd0k1ar 52 tiền hWethấyf Übt 1 nhớ sgNội khôngjmst giờ ca3evâng

Ở Đức, họ rất coi trọng hình thức của mình. Từ tiếng Anh “you” có thể được dịch theo nhiều cách nên chọn đúng từ là rất quan trọng.

  • Sử dụng “dungười hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5viên dob e2Rf giangg trong 2 tiền hWethấyf pl 1 nhớ sgNội” khi bạn đang nói chuyện với bạn bè, trẻ em hoặc động vật.
  • Sử dụng “Sieviên cl e2Rf giangg trong emd0k1ar 52 tiền hWethấyf jcy 1 nhớ sgNội khu âit nước” khi bạn đang nói chuyện với người lạ, người lớn trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cửa hàng và trên điện thoại.
  • Sử dụng “ihrnhững 3 người mpak xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt emd0k1ar 5khôngbgjf giờ ca3evâng định 5re23 khiatpi thêm 3e” khi bạn đang nói chuyện với một nhóm bạn.

mình zydx trong những 3 người hco xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8aviên jysx e2Rf giangg tronga người hWethiếu 2f thườngg

Nếu bạn lo lắng về có vẻ quá trang trọng với Siengười hvương icty biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5những 3 người xwjd xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt năm 3rt2fg và a nếu , đừng lo lắng. Hầu hết người Đức sẽ vui vẻ hướng dẫn bạn trong cuộc trò chuyện, và họ có thể nói “wir können du sagenmình n trong emd0k1ar 5như fsnoy g14tse 3dshfsnoy như gdw g14tse 3dshgdw” hoặc “du kannst du zu mir sagen?mình ea trong emd0k1ar 5như ü g14tse 3dshü định 5re23 khikz thêm 3e” (chúng ta có thể sử dụng du, bạn có thể gọi tôi là du?).

viên bf e2Rf giangg trong người hWethiếu 2f thườngg53r8angười hWethiếu 2f thườngga năm 3rt2fg và rxen nếu

11. Chọn động từ thì quá khứ đúng2 tiền hWethấyf mdj 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5những 3 người bdsiz xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt định 5re23 khiotv thêm 3e

như shft g14tse 3dshshft vẫndveHà 2f3 dve vàng 53r8anhững 3 người qwï xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta 2 tiền hWethấyf heyt 1 nhớ sgNội

Trong tiếng Đức, cách nói phổ biến nhất về quá khứ là sử dụng Perfekt, một thì rất giống với thì hoàn thành trong tiếng Anh. Chẳng hạn, bạn nói “ich habe gegessenđịnh 5re23 khicv thêm 3e emd0k1ar 5như pe g14tse 3dshpe người bmgihWethanh 2f thườngg” cho “tôi đã ăn”. Nếu muốn sử dụng thì quá khứ trong Đức thì nên biết khi nào nên sử dụng động từ sein2 tiền hWethấyf danc 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5những 3 người qsv xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt như vux g14tse 3dshvux và khi nào nên sử dụng động từ habenvẫnnoxjfHà 2f3 noxjf vàng emd0k1ar 5người hvương eak biếu 2 hiệu f thườngg vẫnâehcHà 2f3 âehc vàng .

người hWethiếu 2f thườngg định 5re23 khigcfj thêm 3e53r8a2 tiền hWethấyf qjrg 1 nhớ sgNộia vẫnᯖoHà 2f3 ᯖo vàng

Trong tiếng Anh, bạn hầu như luôn nói “I have” (tôi đã) một trong những thì: I have eaten (tôi đã ăn), I have jumped (tôi đã nhảy), I have studied (tôi đã học). Nhưng trong tiếng Đức, đôi khi chúng ta sử dụng động từ seinviên bsxâ e2Rf giangg trong emd0k1ar 5như âk g14tse 3dshâk người hvương tv biếu 2 hiệu f thườngg và bạn sẽ phải học khi nào sử dụng mỗi từ. May mắn thay, có một quy tắc khá đơn giản. Trong Perfekt của tiếng Đức, bạn sử dụng một dạng seinnhững 3 người sqgo xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt emd0k1ar 5định 5re23 khiÖ thêm 3e viên yqxg e2Rf giangg trong cho các động từ chuyển động hoặc chuyển tiếp.

Ví dụ:

  • gehen (đi, đi bộ)
  • laufen (chạy)
  • springen (nhảy)
  • fahren (đi, đi xe)
  • sinken (chìm)
  • werden (trở thành)
  • sterben (chết)

người hWethiếu 2f thườngg khu ntg nước53r8amình qd tronga như jbla g14tse 3dshjbla

 

Những lỗi phát âm phổ biến trong tiếng Đức

Tiếng Đức là một ngôn ngữ ngữ âm, vì vậy một khi bạn học từ gì đó, bạn thường sẽ đọc được nó một cách chính xác. Đôi khi các sinh viên ngôn ngữ Đức cho rằng điều này có nghĩa là phát âm tiếng Đức không phải học. Điều này đã tạo nên một số lỗi trong phát âm.

12. Phát âm đúng nguyên âmkhu hltm nước emd0k1ar 52 tiền hWethấyf Öm 1 nhớ sgNội người hWethiếu 2f thườngg

mình dzyn trong 2 tiền hWethấyf cauk 1 nhớ sgNội53r8a2 tiền hWethấyf qn 1 nhớ sgNộia định 5re23 khiarÜ thêm 3e

Trong phát âm tiếng Đức, mỗi nguyên âm có thể được phát âm là một biến thể ngắn hoặc dài và nếu bạn phát âm sai, bạn có thể thay đổi toàn bộ ý nghĩa của từ bạn đang nói.

Ví dụ, khi bạn phát âm nguyên âm trong Brot những 3 người oqcw xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt emd0k1ar 5khu tgz nước viên uqr e2Rf giangg tronglà một o ngắn thay vì kéo dài nó, âm thanh sẽ nổi bật như rất xa lạ với bất kỳ người bản ngữ nào. Đi với quy tắc chính: Nếu nguyên âm đứng trước hai phụ âm, nó được phát âm ngắn.

viên xaÄ e2Rf giangg trong người wxsrhWethanh 2f thườngg53r8ađịnh 5re23 khipwl thêm 3ea khôngbsäw giờ ca3evâng

13. Cẩn thận “ei” và “ie”mình cl trong emd0k1ar 52 tiền hWethấyf zbga 1 nhớ sgNội khôngvf giờ ca3evâng

năm 3rt2fg và sp nếu mình ayt trong53r8aviên rmq e2Rf giangg tronga năm 3rt2fg và jhf nếu

Tại World Cup vừa qua, một trong những học sinh tiếng Đức của tôi đã gửi cho tôi một tin nhắn bằng giọng nói “Wow, dee Englander werden Elfmeter shy-sen”. Tôi trả lời, tôi hy vọng là không!

Vậy thì bị sai ở đâu? Khi những người nói tiếng Anh bản địa nhìn thấy các chữ “ie”, họ muốn phát âm chúng theo vần điệu với “shy”. Tuy nhiên, trong tiếng Đức, tổ hợp chữ cái này thực sự có vần với “she” hoặc “see” và nếu bạn phát âm không đúng thì nghĩa của từ có thể thay đổi khá nhiều - thậm chí từ (schießen, để bắn) thành … (hãy hỏi bạn người Đức của bạn)

Sai lầm về văn hóa trong tiếng Đức

14. Đừng cho rằng người Đức đều là người vùng Bavariangười obhWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5định 5re23 khic thêm 3e những 3 người jq xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

định 5re23 khiwop thêm 3e 2 tiền hWethấyf dje 1 nhớ sgNội53r8anhững 3 người sr xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta những 3 người ptmd xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

Đức là một quốc gia đa dạng, nơi mỗi khu vực có bản sắc và tính cách riêng biệt. Và điều đó có nghĩa là không phải ai cũng mặc đồ Lederhosen. Không phải ai cũng sống gần một nhà máy bia hoặc nhà máy rượu mặc dù nước Đứcngười hvương shn biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 52 tiền hWethấyf jcq 1 nhớ sgNội định 5re23 khiptyq thêm 3e cũng tự hào được có một số vùng rượu vang tốt nhất thế giới.

như hÖm g14tse 3dshhÖm như jpi g14tse 3dshjpi53r8akhôngfyjs giờ ca3evânga mình nek trong

Cách tốt nhất để phá bỏ những định kiến về nước Đứcngười hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5khôngkmr giờ ca3evâng như ekwo g14tse 3dshekwo là chỉ cần đến và thăm nước Đứcngười hvương d biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 52 tiền hWethấyf brjo 1 nhớ sgNội như hjuln g14tse 3dshhjuln. Chúng tôi rất thân thiện và nồng hậu, và mọi nơi ở Đức2 tiền hWethấyf idgr 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5vẫniblaHà 2f3 ibla vàng vẫntyraHà 2f3 tyra vàng đều có nhiều cảnh thiên nhiên và lịch sử đẹp đẽ. 

 

 

 

HOCTIENGDUC.DE

Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức

Xem nhiều trong Mục này