Hướng dẫn sử dụng động từ LASSEN trong tiếng Đức

Động từ LASSEN có thể được sử dụng như một động từ chính trong câu (vollverben) hoặc sử dụng tương tự như một trợ động từ với động từ thứ hai trong câu ở dạng nguyên thể.

Ý nghĩa của LASSEN thay đổi theo cách sử dụng trong câu. Động từ phản thân sich lassen được sử dụng ở ngôi thứ 3 như một sự thay cho thế bị động.

Trường hợp LASSEN là Vollverb

Động từ đầy đủ (nghĩa 1) = “nicht mehr tun” (không làm nữa)

Ví dụ:

  • Ich lasse das Rauchen. (=Ich rauche nicht mehr.)
  • Tôi sẽ bỏ thuốc lá. (= Tôi không hút thuốc nữa.)

Động từ đầy đủ (nghĩa 2) = „zurücklassen“ (để lại phía sau):

Ví dụ:

  • Ich lasse meinen Regenschirm zu Hause. (=Ich nehme meinen Regenschirm nicht mit.)
  • Tôi để ô ở nhà. (= Tôi không mang ô theo.)

1 Huong Dan Su Dung Dong Tu Lassen Trong Tieng Duc

Trương hợp lasen là trợ động từ

Tương tự với modal verbs (1) = ” veranlassen”:

Ví dụ:

  • Ich lasse mein Fahrrad reparieren.
  • Tôi để người ta sửa chiếc xe đạp của mình.

Tương tự với modal verbs (2) = “erlauben” (cho phép ai đó):

  • Die Mutter lässt die Kinder bis spät in die Nacht fernsehen.
  • Người mẹ để bọn trẻ xem TV đến tận khuya.

Khi lassen được dùng ở dạng thay thế bị động

sich lassen (3. Person) = können (+ Passiv):

Ví dụ:

  • Das Auto lässt sich reparieren. (= Das Auto kann repariert werden.)
  • Chiếc xe o tô được sửa chữa. (= Chiếc xe có thể được sửa chữa.)

Động từ phản thân vs. Dạng bị động

Lưu ý: Khi LASSEN được dùng ở nghĩa „veranlassen“, lassen cũng có thể được sử dụng theo nghĩa động từ phản thân.

Thí dụ:

không phản thân:

  • Die Eltern lassen das Kind operieren.
  • cha mẹ cho trẻ được phẫu thuật.

reflexiv:

  • Mein Großvater lässt sich operieren
  • phản thân: Ông tôi được phẫu thuật.

Sự hình thành thì Perfekt của LASSEN 

1. Khi lassen là động từ chính

Thì Perfekt của động từ chính Lassen được tạo thành với động từ phụ haben và phân từ II.

Perfekt von lassen = have + phân từ II (lassen)

Ví dụ 1: Perfect của Lassen như một động từ chính

Präsens: Ich lasse das Rauchen.

Tôi đã bỏ thuốc lá.

Perfekt: Ich habe das Rauchen gelassen.

Tôi đã bỏ thuốc lá.

Trường hợp LASSEN sửu dụng như trợ động từ

Đối với tất cả các cách sử dụng khác, chúng ta sử dụng dạng nguyên mẫu của động từ đầu tiên và dạng nguyên mẫu của LASSEN .

Perfekt von lassen = haben + Infinitiv (Verb 1) + Infinitiv (lassen)

Ví dụ 1: Präsens: Ich lasse mein Fahrrad reparieren.

Tôi để người ta sửa xe đạp của tôi.

Perfekt: Ich habe mein Fahrrad reparieren lassen.

Tôi đã sửa chữa chiếc xe đạp của mình.

 


HOCTIENGDUC.DE

Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức