Để có kết quả tốt trong kì thi, ngoài việc nắm chắc kiến thức cần thiết, các bạn còn phải ôn luyện thường xuyên để tập phản xạ.

Đề thi nói A1 gồm có  3 phần.

Teil 1: Tự giới thiệu bản thân

Các bạn phải giới thiệu bản thân theo các ý sau:

Name? Alter? Land? Wohnort? Sprachen?  Beruf? Hobby?

Ở phần thi này, vì bạn có thể biết đề trước nên hãy chuẩn bị và luyện thật nhuần nhuyễn ở nhà. Hãy viết ra giấy, học thuộc và tập nói nhiều lần cho trôi chảy.

Sau đây là bài mẫu:

Guten Tag, jetzt möchte ich mich kurz vorstellen. Mein Name is Nguyen Van A. Ich bin 20 Jahre alt und komme aus Ho Chi Minh Stadt. Zurzeit wohne ich in Distrikt 1. Ich kann Vietnamesisch, Englisch und ein bisschen Deutsch sprechen. Ich bin ein Student an der Technische Universität Ho Chi Minh Stadt. Meine Hobbys sind Basketball spielen, Musik hören und reisen. Das ist alles, danke für Ihre Aufmerksamkeit!

Xin chào, bây giờ tôi sẽ tự giới thiệu về bản thân. Tên của tôi là Nguyen Van A. Tôi 20 tuổi và đến từ TPHCM. Bây giờ tôi sống ở quận 1. Tôi có thể nói tiếng VIệt, tiếng Anh và một ít tiếng Đức. Tôi là một học sinh ở trường đại học kỹ thuật TPHCM. Sở thích của tôi là chơi bóng rổ, nghe nhạc và đi du lịch. Đó là tất cả, cảm ơn vì sự quan tâm.

Sau khi bạn giới thiệu, giám khảo sẽ hỏi bạn các câu hỏi về đánh vần hoặc đọc số. vì vậy hãy luyện tập kĩ ở nhà.

Teil 2: Các bạn phải hỏi thông tin của người thi cùng và trả lời câu hỏi của họ. Khi đặt câu bạn phải sử dụng các từ ở trên phiếu của bạn.

Trên mỗi phiếu có chủ đề và một từ để bạn hỏi người thi cùng. Và ngược lại, bạn cũng phải trả lời câu hỏi mà họ đặt ra.

Ví dụ:

Thema Essen und Trinken:

  • Frühstück: Wann haben Sie Frühstück? – Ich habe oft um 7 Uhr Frühstück.

    Khi nào bạn ăn sáng? – tôi thường ăn sáng lúc 7h.

  • Lieblingsessen: Was ist Ihr Lieblingsessen? – Mein Lieblingsessen ist Steak.

    Món ăn ưa thích của bạn là gì? – món ăn ưa thích của tôi là Steak.

  • Sonntag: Was essen Sie oft am Sonntag? – Am Sonntag esse ich oft Hamburger.

    Bạn thường ăn gì vào chủ nhật? – tôi thường ăn hamburger vào chủ nhật.

  • Bier: Trinken Sie gern Bier? – Ja, ich trinke sehr gern Bier.

    Bạn thích uống bia không? – Có, tôi rất thích uống bia.

  • Fleisch: Essen Sie viel Fleisch? – Nein, ich esse am meisten Gemüse.

    Bạn ăn nhiều thịt không? – Không, tôi chủ yếu ăn rau.

  • Brot: wie oft essen Sie brot? – Ich esse ein Mal pro Woche Brot.

    Bạn thường xuyên ăn bánh mì như thế nào? – Tôi ăn bánh mì 1 lần 1 tuần.

Với phần thi này, bạn hãy tìm các chủ đề và từ khóa để tự đặt câu hỏi cũng như tự trả lời ở nhà.

Teil 3: các bạn phải đặt câu cầu khiến theo các hình ảnh được bốc thăm và phản ứng lại.

Có các mẫu câu mệnh lệnh sau:

  • Bringen/kaufen/geben/schenken/leihen + Sie mir bitte + ein/eine/einen + Nomen.
  • Câu trả lời: Ja, einen Moment bitte/ ja, das mache ich/ ja, natürlich/ ja, sofort.
  • Phản ứng lại: danke schön, vielen Dank, danke sehr…

Ví dụ:

A: Geben Sie mir bitte einen Bleistift.

B: Ja, einen Moment bitte.

A: Danke schön.

Zeigen Sie mir bitte + den/die/das+ Nomen.

Câu trả lời: hier bitte/ da hinten/ da vorne/ gehen Sie gerade aus….

Ví dụ:

  • Zeigen Sie mir bitte das Restaurant.
  • Hier vorne!

Verb + bitte nicht hier. – Cấm làm gì đó

Câu trả lời: Entschuldigung, ich weiß es nicht./ Ok, ich höre sofort auf./ Ok, ich + verb nicht mehr hier.

Ví dụ:

  • Rauchen Sie bitte nicht hier!
  • Entschuldigung, ich weiß es nicht.

Phạm Thùy Linh

 


HOCTIENGDUC.DE

Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức